Lưới dập giãn là lựa chọn quen thuộc trong nhà xưởng, công trình dân dụng và hạng mục kiến trúc hiện đại. Nhờ kết cấu liền tấm, sản phẩm không có mối hàn như lưới hàn, cũng không đan sợi như lưới mắt cáo truyền thống.
Tại Lưới Thép Hàn Hải Phòng, sản phẩm được cung cấp theo hàng sẵn kho hoặc đặt sản xuất theo bản vẽ. Bạn có thể chọn độ dày, khổ tấm, mắt lưới và bề mặt hoàn thiện theo từng dự án..
Bảng thông số kỹ thuật lưới dập giãn(Expanded Metal Mesh)
Thông số kỹ thuật quyết định trực tiếp đến độ bền, giá thành và khả năng lắp đặt. Người mua không nên chọn theo cảm tính, nhất là với hạng mục chịu lực. Chỉ cần sai độ dày hoặc mắt lưới, chi phí sửa lại có thể lớn hơn phần tiết kiệm ban đầu.

| Hạng mục | Thông số kỹ thuật |
| Tên sản phẩm | Lưới dập giãn, lưới hình thoi lưới XG, lưới mắt cáo,…( Tên Tiếng Anh là: Expanded Metal Mesh) |
| Đường chéo ngắn của ô lưới (SW / SWD) | Ví dụ: 12mm, 22mm, 36mm |
| Đường chéo dài của ô lưới (LW / LWD) | Ví dụ: 30.5mm, 50.8mm, 101.6mm |
| Vật liệu | Thép đen, Thép mạ kẽm, Inox, Nhôm hoặc Đồng |
| Độ dày tấm thép phổ biến (T) | 2.5 mm – 5 mm |
| Kích thước tấm | 1.0×2.0 m, 1.2×2.4 m, 1.5×3.0 m hoặc đặt riêng |
| Mắt lưới thông dụng | 22×50 mm, 36×101 mm và quy cách theo bản vẽ |
| Kiểu mắt | Hình thoi, mắt cáo, lục giác, oval |
| Bề mặt | Để thô, mạ điện phân, mạ nhúng nóng, sơn tĩnh điện |
| Ứng dụng chính | Sàn thao tác, hàng rào, vách ngăn, mặt dựng, tấm chắn máy |
Khi cần báo giá lưới dập giãn chính xác, bạn nên gửi đủ kích thước tấm, độ dày và mục đích sử dụng. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi sẽ dễ chọn đúng loại hơn, tránh thừa tải hoặc thiếu an toàn.
Lưới dập giãn là gì mà được dùng nhiều trong công trình?
Sản phẩm có tên tiếng Anh là Expanded Metal Mesh, là dạng vật liệu được kéo nở từ tấm kim loại nguyên khối. Khi tấm thép được dập và giãn ra, các ô lưới hình thoi xuất hiện đều trên bề mặt. Nhờ cách tạo hình này, chất liệu vừa giảm trọng lượng, vừa giữ được độ cứng cần thiết.

Điểm hay của lưới mắt cáo dập giãn nằm ở sự cân bằng. Sản phẩm đủ thoáng để lấy sáng, thoát gió và quan sát. Đồng thời, kết cấu vẫn đủ chắc cho hàng rào, vách ngăn, sàn thao tác hoặc tấm chắn máy.
Với công trình cần giao nhanh, hàng sẵn kho giúp tiết kiệm thời gian. Với dự án yêu cầu riêng, đơn vị sản xuất có thể gia công theo bản vẽ. Đây là lý do lưới dập giãn theo yêu cầu được nhiều nhà thầu ưu tiên khi liên hệ tới 086 57 57 998.
Tên gọi phổ biến của lưới dập giãn
Khi tìm mua, người dùng có thể gặp nhiều tên gọi khác nhau. Tuy nhiên, về bản chất mỗi cái tên đều là cùng nhóm sản phẩm:
- Lưới dập giãn
- Lưới thép dập giãn
- Lưới kéo giãn
- Lưới thép kéo giãn
- Lưới hình thoi
- Lưới thép hình thoi
- Lưới mắt cáo
- Lưới quả trám
- Lưới XG
- Lưới dập giãn XG
- Expanded Metal Mesh
- Expanded Metal Sheet
Quy cách lưới thép dập giãn phổ biến
Quy cách lưới dập giãn dạng cuộn
Lưới dạng cuộn thường dùng cho hàng rào, che chắn, vách ngăn nhẹ, lưới bảo vệ, chuồng trại hoặc các hạng mục cần trải dài. Dưới đây là quy cách phổ biến hay gặp hiện nay:

| Kích thước ô lưới | Độ dày phổ biến | Khổ lưới | Chiều dài cuộn | Trọng lượng tham khảo |
| 6×12mm | 0.4mm | 1m | 30m – 90m | Tùy quy cách |
| 10×20mm | 1mm | 1m / 1.2m | 10m | Khoảng 17 – 20.5kg/cuộn |
| 15×30mm | 1mm – 2mm | 1m / 1.2m | 10m | Khoảng 15 – 27kg/cuộn |
| 20×40mm | 1.5mm – 2mm | 1m / 1.2m | 10m | Khoảng 17 – 33kg/cuộn |
| 30×60mm | 2mm – 3mm | 1m / 1.2m | 10m | Khoảng 27 – 70kg/cuộn |
| 38×76mm | 3mm | 1m / 1.2m | 10m | Theo sản xuất |
| 45×90mm | 3mm | 1m / 1.2m | 10m | Khoảng 38 – 46kg/cuộn |
Quy cách lưới dập giãn dạng tấm tiêu chuẩn XG
Lưới dạng tấm XG thường dùng cho hạng mục cần chịu lực. Sản phẩm ứng dụng làm sàn thao tác, bậc cầu thang, lối đi nhà xưởng, giàn khoan, nhà máy xi măng, đóng tàu, kết cấu thép, hàng rào công nghiệp.

| Loại XG | SW – Đường chéo ngắn | LW – Đường chéo dài | T – Độ dày | W – Bước tiến | Trọng lượng |
| XG17 | 36mm | 101.6mm | 2.0mm | 3.0mm | 2.16kg/m² |
| XG18 | 36mm | 101.6mm | 3.0mm | 3.5mm | 4.75kg/m² |
| XG19 | 36mm | 101.6mm | 3.0mm | 7.0mm | 9.15kg/m² |
| XG20 | 36mm | 101.6mm | 4.0mm | 7.0mm | 12.20kg/m² |
| XG21 | 36mm | 101.6mm | 5.0mm | 7.0mm | 15.26kg/m² |
| XG22 | 36mm | 101.6mm | 6.0mm | 7.0mm | 18.31kg/m² |
| XG23 | 36mm | 101.6mm | 6.0mm | 9.0mm | 23.54kg/m² |
| XG24 | 36mm | 101.6mm | 8.0mm | 9.0mm | 31.39kg/m² |
| XG31 | 12mm | 30.5mm | 1.2mm | 1.5mm | 2.35kg/m² |
| XG32 | 12mm | 30.5mm | 1.5mm | 2.0mm | 3.92kg/m² |
| XG33 | 12mm | 30.5mm | 2.0mm | 2.5mm | 6.54kg/m² |
| XG41 | 22mm | 50.8mm | 1.5mm | 2.0mm | 2.14kg/m² |
| XG42 | 22mm | 50.8mm | 2.0mm | 2.5mm | 3.56kg/m² |
| XG43 | 22mm | 50.8mm | 3.0mm | 3.5mm | 7.49kg/m² |
| XG44 | 22mm | 50.8mm | 4.0mm | 4.5mm | 12.84kg/m² |
| XG51 | 25mm | 61mm | 1.5mm | 2.5mm | 2.35kg/m² |
| XG52 | 25mm | 61mm | 2.0mm | 3.0mm | 3.76kg/m² |
| XG53 | 25mm | 61mm | 3.0mm | 4.0mm | 7.53kg/m² |
| XG54 | 25mm | 61mm | 4.0mm | 4.5mm | 11.30kg/m² |
Báo giá lưới dập giãn tham khảo
Giá lưới mắt cáo phụ thuộc vào vật liệu, độ dày, kích thước ô lưới, khổ tấm, số lượng, bề mặt hoàn thiện và thời điểm mua thép. Bảng dưới đây chỉ nên dùng để tham khảo nhanh khi dự toán.
Bảng báo giá lưới thép dập giãn dạng cuộn – thép đen tham khảo
| Kích thước ô lưới | Độ dày | Khổ lưới | Trọng lượng | Giá tham khảo |
| 10×20mm | 1mm | 1m × 10m | 17kg/cuộn | 890.000đ/cuộn |
| 10×20mm | 1mm | 1.2m × 10m | 20.5kg/cuộn | 1.050.000đ/cuộn |
| 15×30mm | 1mm | 1m × 10m | 15kg/cuộn | 890.000đ/cuộn |
| 15×30mm | 1mm | 1.2m × 10m | 20.5kg/cuộn | 1.100.000đ/cuộn |
| 20×40mm | 2mm | 1m × 10m | 27kg/cuộn | 1.000.000đ/cuộn |
| 20×40mm | 2mm | 1.2m × 10m | 33kg/cuộn | 1.190.000đ/cuộn |
| 30×60mm | 2mm | 1m × 10m | 27kg/cuộn | 1.000.000đ/cuộn |
| 30×60mm | 3mm | 1m × 10m | 58kg/cuộn | 2.090.000đ/cuộn |
| 30×60mm | 3mm | 1.2m × 10m | 70kg/cuộn | 2.690.000đ/cuộn |
| 38×76mm | 3mm | 1m / 1.2m × 10m | Theo hàng | Liên hệ |
| 45×90mm | 3mm | 1m × 10m | 38kg/cuộn | 1.590.000đ/cuộn |
| 45×90mm | 3mm | 1.2m × 10m | 46kg/cuộn | 1.890.000đ/cuộn |
Bảng báo giá lưới dập giãn XG dạng tấm tham khảo
| Kích thước ô lưới | Độ dày | Khổ lưới | Trọng lượng | Giá tham khảo |
| 10×20mm | 1mm | 1m × 10m | 17kg/cuộn | 890.000đ/cuộn |
| 10×20mm | 1mm | 1.2m × 10m | 20.5kg/cuộn | 1.050.000đ/cuộn |
| 15×30mm | 1mm | 1m × 10m | 15kg/cuộn | 890.000đ/cuộn |
| 15×30mm | 1mm | 1.2m × 10m | 20.5kg/cuộn | 1.100.000đ/cuộn |
| 20×40mm | 2mm | 1m × 10m | 27kg/cuộn | 1.000.000đ/cuộn |
| 20×40mm | 2mm | 1.2m × 10m | 33kg/cuộn | 1.190.000đ/cuộn |
| 30×60mm | 2mm | 1m × 10m | 27kg/cuộn | 1.000.000đ/cuộn |
| 30×60mm | 3mm | 1m × 10m | 58kg/cuộn | 2.090.000đ/cuộn |
| 30×60mm | 3mm | 1.2m × 10m | 70kg/cuộn | 2.690.000đ/cuộn |
| 38×76mm | 3mm | 1m / 1.2m × 10m | Theo hàng | Liên hệ |
| 45×90mm | 3mm | 1m × 10m | 38kg/cuộn | 1.590.000đ/cuộn |
| 45×90mm | 3mm | 1.2m × 10m | 46kg/cuộn | 1.890.000đ/cuộn |
Lưu ý: Bảng giá nêu trên chỉ mang tính tham khảo lúc ban đầu lập dự toán. Giá lưới thép kéo giãn có thể thay đổi theo giá thép, số lượng đặt hàng, yêu cầu cắt tấm, mạ kẽm, sơn tĩnh điện, vận chuyển và xuất hóa đơn.
Để nhận báo giá chính xác, bạn nên gửi đủ thông tin: loại lưới, độ dày, kích thước tấm/cuộn, số lượng, vật liệu và địa điểm giao hàng. Hotline 086 57 57 998 sẵn lòng hỗ trợ tính nhanh số lượng cần thiết cho dự án của bạn!
Cách tính nhanh giá lưới hình thoi
Hiện nay có 2 cách tính giá lưới thép kéo dãn phổ biến: theo kg và theo cuộn. Tùy vào dự án cụ thể, nhà đầu tư hãy áp dụng các công thức bên dưới đây:
Tính nhanh giá lưới dập giãn theo cuộn
Áp dụng cho lưới thép dập giãn dạng cuộn, khổ phổ biến 1m × 10m hoặc 1.2m × 10m. Công thức đơn giản bạn sẵn áp dụng ngay:

|
Tổng tiền = Số cuộn × Đơn giá/cuộn |
Ví dụ: Cần 5 cuộn lưới thép hình thoi 20×40mm, khổ 1m × 10m, giá 1.000.000đ/cuộn.
- Tổng tiền = 5 × 1.000.000 = 5.000.000đ
Tính nhanh giá lưới thép dập giãn theo kg
Áp dụng cho lưới dập giãn XG dạng tấm, sản xuất theo yêu cầu. Công thức áp dụng:
|
Trọng lượng = Diện tích × Kg/m² |
|
Tổng tiền = Trọng lượng × Đơn giá/kg |
Ví dụ: Cần 10 tấm lưới XG20, kích thước 1m × 2m, trọng lượng 12.20kg/m², giá 23.500đ/kg.
- Diện tích 1 tấm = 1 × 2 = 2m²
- Diện tích 10 tấm = 20m²
- Trọng lượng = 20 × 12.20 = 244kg
- Tổng tiền = 244 × 23.500 = 5.734.000đ
Giá trên chưa bao gồm chi phí gia công thêm, mạ kẽm, sơn, vận chuyển hoặc VAT nếu có.
Mẫu yêu cầu báo giá lưới mắt cáo tham khảo
Khách hàng có thể gửi thông tin theo mẫu sau để nhận báo giá lưới hình thoi nhanh:
Tôi cần báo giá lưới thép hình thoi:
- Loại lưới: Lưới dập giãn / lưới XG / lưới hình thoi
- Kích thước ô lưới: 20×40mm / 30×60mm / XG20 / theo bản vẽ
- Độ dày: … mm
- Khổ lưới: … m × … m
- Số lượng: … tấm / … cuộn / … m² / … kg
- Vật liệu: thép đen / mạ kẽm / inox / nhôm
- Bề mặt: để đen / sơn / mạ kẽm / nhúng nóng
- Địa điểm giao hàng: …
- Yêu cầu thêm: cắt tấm, hàn khung, sơn màu, xuất hóa đơn
Nên chọn loại lưới quả trám(lưới thép kéo giãn) nào?
Làm sàn thao tác, cầu thang, bậc lên xuống
Nên chọn lưới XG có độ dày từ 3mm trở lên, ưu tiên XG19, XG20, XG21, XG22 hoặc loại tương đương. Các loại này có khả năng chịu lực tốt, bề mặt chống trượt, thoát nước nhanh. Gợi ý:

- Sàn thao tác nhẹ: XG19, XG20
- Sàn nhà máy, lối đi kỹ thuật: XG20, XG21
- Bậc thang, vị trí chịu tải cao: XG21, XG22 trở lên
Làm hàng rào, vách ngăn, rào chắn
Có thể chọn lưới hình thoi 20×40mm, 30×60mm, 45×90mm hoặc các dòng XG41, XG42, XG43 tùy mức độ chắc chắn cần dùng. Gợi ý:

- Hàng rào công trình tạm: Lưới cuộn 20×40mm hoặc 30×60mm
- Hàng rào nhà xưởng: Lưới 30×60mm, 45×90mm hoặc XG43
- Vách ngăn kỹ thuật: XG41, XG42, XG43
Làm trang trí, mặt dựng, trần, vách nội thất
Nên chọn lưới mắt cáo có mắt đều, bề mặt đẹp, có thể dùng thép sơn tĩnh điện, inox hoặc nhôm. Gợi ý cho công trình:

- Vách trang trí quán cafe, showroom: Lưới 20×40mm, 30×60mm
- Mặt dựng kiến trúc: Lưới nhôm hoặc thép sơn tĩnh điện
- Trần và vách nội thất: Lưới mỏng, trọng lượng nhẹ, màu theo thiết kế
Làm lưới bảo vệ máy móc, thiết bị
Nên chọn lưới có mắt vừa hoặc nhỏ để ngăn vật thể rơi vào máy. Vật liệu thường dùng là thép đen sơn tĩnh điện, thép mạ kẽm hoặc inox. Gợi ý:

- Che chắn máy cơ khí: Lưới 15×30mm, 20×40mm
- Bảo vệ quạt, motor, tủ điện: Lưới mắt nhỏ, độ dày 1mm – 2mm
- Môi trường ẩm: Chọn mạ kẽm hoặc inox
Vật liệu sản xuất lưới thép dập giãn
Lưới dập giãn thép đen
Đây là loại phổ biến nhất vì giá tốt, dễ gia công, sẵn hàng nhiều quy cách. Phù hợp cho sàn thao tác, bậc thang, hàng rào, vách ngăn, bảo vệ máy móc.
Quý khách nên chọn thép đen nếu công trình nằm trong nhà, khu vực khô ráo hoặc sẽ được sơn/mạ sau khi gia công.
Lưới kéo giãn mạ kẽm
Lưới thép dập giãn mạ kẽm có khả năng chống gỉ tốt hơn thép đen. Phù hợp cho hàng rào, sàn ngoài trời, khu vực ẩm, công trình dân dụng và công nghiệp. Có 2 dạng thường gặp:
- Mạ kẽm điện phân: bề mặt sáng, đẹp, dùng cho môi trường ăn mòn nhẹ.
- Mạ kẽm nhúng nóng: lớp kẽm dày hơn, bền hơn, phù hợp ngoài trời và công trình yêu cầu tuổi thọ cao.
Lưới hình thoi Inox
Lưới dập giãn Inox thường dùng Inox 201, Inox 304 hoặc Inox 316. Trong đó, Inox 304 được dùng nhiều vì chống gỉ tốt, bền, bề mặt đẹp.

Quý khách hãy chọn Inox cho khu vực ẩm ướt, gần hóa chất nhẹ, nhà máy thực phẩm, trang trí nội ngoại thất hoặc công trình yêu cầu thẩm mỹ.
Lưới thép dập giãn Nhôm
Lưới thép dập dãn nhôm nhẹ, không gỉ, dễ sơn màu, thường dùng cho trang trí, mặt dựng, trần, vách ngăn, kiến trúc nội thất.
Bạn không nên dùng nhôm cho hạng mục chịu tải nặng như sàn thao tác công nghiệp nếu chưa có tính toán kỹ thuật.
Quý khách cần kiểm tra quy cách trước khi đặt hàng? Bạn hãy gửi kích thước, vật liệu và vị trí lắp qua Hotline 086 57 57 998.
Ứng dụng thực tiễn của lưới thép hình thoi trong công trình
Lưới thép dập giãn được ưa chuộng vì có thể tùy biến linh hoạt theo nhiều nhu cầu khác nhau. Từ hạng mục chịu lực đến trang trí, mỗi ứng dụng đều có tiêu chí riêng, cụ thể:



- Sàn thao tác nhà máy
- Cầu thang thép, bậc thang chống trượt
- Lối đi kỹ thuật, sàn giàn giáo
- Hàng rào bảo vệ công trình
- Rào chắn nhà xưởng, kho bãi
- Lan can, ban công, hành lang
- Vách ngăn thông gió
- Mặt dựng trang trí
- Trần trang trí, tấm che nắng
- Khung biển quảng cáo
- Lưới bảo vệ máy móc
- Lưới chắn an toàn khu công nghiệp
- Lưới chống chói đường cao tốc
- Chuồng trại, khu chăn nuôi
- Sàn xe tải, bậc lên xuống xe, container
- Thiết bị lọc, màng loa, khung bảo vệ kỹ thuật
Phân loại lưới kéo giãn theo nhu cầu sử dụng
Cùng là lưới thép kéo giãn, nhưng loại dùng làm sàn thao tác sẽ khác hẳn loại dùng cho mặt dựng hay hàng rào. Bảng phân loại dưới đây sẽ giúp bạn chọn đúng loại theo yêu cầu thực tế của dự án:
| Phân loại | Đặc điểm nổi bật | Ứng dụng phù hợp |
| Lưới dập giãn XG(Extra Grip) | Mắt lưới lớn, bản dày, độ bám tốt và chịu lực ổn định. | Sàn thao tác, lối đi kỹ thuật, hàng rào bảo vệ, rào chắn an toàn. |
| Lưới dập giãn chống trượt | Bề mặt có độ ma sát cao, thoát nước nhanh, hạn chế trơn khi di chuyển. | Bậc cầu thang, sàn thao tác, khu vực ẩm ướt, nhà xưởng. |
| Lưới thép dập giãn trang trí | Ô lưới đều, bề mặt thoáng, tạo hiệu ứng thị giác hiện đại. | Mặt dựng, trần, vách ngăn, nội thất, công trình kiến trúc. |
| Lưới dập giãn mạ kẽm | Bề mặt được bảo vệ tốt hơn, phù hợp môi trường ngoài trời. | Hàng rào, lan can, sàn kỹ thuật, khu vực chịu nắng mưa. |
| Lưới inox dập giãn | Chống gỉ tốt, sạch bề mặt, bền trong môi trường ẩm hoặc ăn mòn. | Nhà máy thực phẩm, hóa chất, khu ven biển, khu xử lý nước. |
| Lưới dập giãn che chắn máy | Kết cấu thoáng, dễ quan sát, vẫn tạo lớp bảo vệ cho thiết bị. | Che máy móc, vách ngăn khu sản xuất, tấm bảo vệ dây chuyền. |
| Lưới théo mắt cáo làm hàng rào | Tấm liền khối, khó bung mối, tạo ranh giới chắc và thoáng. | Nhà xưởng, kho bãi tập kết, khu công nghiệp, công trình dân dụng. |
FAQ – Câu hỏi thường gặp về lưới thép dập giãn
| Câu hỏi | Câu trả lời |
| Lưới dập giãn và lưới mắt cáo có giống nhau không? | Có. Lưới dập giãn có ô hình thoi, nên thường gọi là lưới mắt cáo, lưới thép hình thoi hoặc lưới quả trám. |
| Lưới thép dập giãn có phải lưới hàn không? | Không. Lưới được cắt kéo từ tấm kim loại liền, không hàn từng sợi thép lại. |
| Lưới kéo giãn dùng làm sàn thao tác được không? | Được. Nên chọn lưới XG dày từ 3mm, tùy tải trọng và khoảng cách khung đỡ. |
| Lưới thép dập giãn có chống trượt không? | Có. Bề mặt gân nổi giúp tăng ma sát, phù hợp cầu thang, lối đi kỹ thuật, sàn nhà xưởng. |
| Lưới dập giãn có bị gỉ không? | Có, nếu dùng thép đen ngoài trời. Nên chọn mạ kẽm, sơn tĩnh điện hoặc inox. |
| Giá lưới dập giãn tính thế nào? | Giá thường tính theo cuộn, tấm, m² hoặc kg, tùy quy cách, độ dày và vật liệu. |
| Nên mua lưới dập giãn dạng cuộn hay dạng tấm? | Dạng cuộn hợp hàng rào, che chắn. Dạng tấm hợp sàn thao tác, cầu thang, khung bảo vệ. |
Vừa rồi bài viết đã tổng hợp những điểm mạnh vượt trội của sản phẩm lưới dập giãn. Nếu bạn đang muốn đặt mua hoặc cần tư vấn – hãy gọi ngay 086 57 57 998 để Lưới thép Hàn Hải Phòng hỗ trợ miễn phí!

