Lưới thép hàn(Wire Mesh) được sản xuất từ sợi thép kéo rút cường độ cao. Các điểm giao nhau được hàn bằng công nghệ hàn tiếp điểm cực nóng chảy. Nhờ vậy, tấm lưới có độ liên kết chắc, mắt lưới đều và hạn chế bung mối khi vận chuyển.
Sản phẩm tại Lưới Thép Hàn Hải Phòng đáp ứng TCVN 9391:2012 và có thể sản xuất theo BS 4483, AS/NZS 4671, ASTM A185. Đường kính dây thông dụng từ 3–8mm, ngoài ra có thể đặt theo dải 2–12mm tùy nhu cầu kỹ thuật.
Bảng thông số kỹ thuật lưới thép hàn( Lưới hàn chập/Wire Mesh)
Khi đặt mua lưới thép hàn số lượng lớn, thông số kỹ thuật là điều đầu tiên khách hàng cũng cần xem kỹ. Chỉ cần lệch đường kính dây hoặc sai mắt lưới, khối lượng thực tế đã thay đổi.

| Hạng mục | Thông số phổ biến |
| Đường kính sợi thép | D4, D5, D6, D8, D10, D12 |
| Ô lưới đổ bê tông | 100×100, 150×150, 200×200, 250×250, 300×300 mm |
| Ô lưới hàng rào | 50×100, 50×150, 50×200, 75×150, 75×200, 100×200 mm |
| Dạng sản phẩm | Dạng tấm, dạng cuộn |
| Khổ tấm phổ biến | 1×2 m, 2×3 m, 2×4 m, 2.4×6 m, 2.4×12 m |
| Bề mặt | Thép đen, mạ kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, sơn tĩnh điện |
| Giới hạn chảy tham khảo | Khoảng 300 – 500MPa, tùy mác thép và chứng chỉ vật liệu |
| Giới hạn bền tham khảo | Từ khoảng 500MPa trở lên |
| Cường độ mối hàn tham khảo | Khoảng 250MPa |
| Độ giãn dài tham khảo | Từ khoảng 13% |
| Ứng dụng chính | Đổ bê tông, làm hàng rào, vách ngăn, chuồng trại, sàn công nghiệp |
Với lưới hàn thép xây dựng dùng cho bê tông cốt thép, bạn nên yêu cầu nhà cung cấp có CO, CQ, phiếu xuất kho, bảng quy cách. Bên cạnh đó, quý khách đừng bỏ qua chứng chỉ kiểm định nếu công trình cần nghiệm thu.
Lưới thép hàn là gì?
Lưới thép hàn là tấm lưới được tạo từ các sợi thép kéo nguội, thép trơn hoặc thép gân. Các sợi đặt vuông góc với nhau rồi hàn chập tự động tại các điểm giao nhau.

Sản phẩm có mắt lưới hình vuông hoặc hình chữ nhật. Loại này được dùng nhiều trong đổ bê tông nền sàn, làm hàng rào, vách ngăn, chuồng trại, nhà xưởng, kho bãi, công trình dân dụng và công nghiệp.
Báo giá lưới thép hàn đổ bê tông tham khảo theo
Giá lưới hàn thép đổ sàn phụ thuộc vào 5 yếu tố chính:
- Đường kính sợi thép: D4, D5, D6, D8, D10, D12.
- Kích thước ô lưới: 100×100, 150×150, 200×200, 250×250, 300x300mm.
- Trọng lượng kg/m².
- Quy cách tấm: khổ rộng, chiều dài, chồng mí.
- Số lượng, vị trí giao hàng, VAT và thời điểm đặt hàng.
Bảng giá dưới đây là giá tham khảo theo m², chưa cố định theo ngày.
| Đường kính dây | Ô lưới | Trọng lượng kg/m² | Giá tham khảo/m² |
| D4 | 100x100mm | 1.95 | 23.610đ |
| D4 | 150x150mm | 1.30 | 15.700đ |
| D4 | 200x200mm | 0.99 | 11.980đ |
| D4 | 250x250mm | 0.75 | 9.080đ |
| D4 | 300x300mm | 0.65 | 7.870đ |
| D5 | 100x100mm | 3.05 | 36.900đ |
| D5 | 150x150mm | 2.05 | 24.820đ |
| D5 | 200x200mm | 1.50 | 18.160đ |
| D5 | 250x250mm | 1.20 | 14.530đ |
| D5 | 300x300mm | 0.90 | 10.800đ |
| D6 | 100x100mm | 4.40 | 49.280đ |
| D6 | 150x150mm | 2.95 | 33.040đ |
| D6 | 200x200mm | 2.20 | 24.640đ |
| D6 | 250x250mm | 1.75 | 19.600đ |
| D6 | 300x300mm | 1.45 | 16.240đ |
| D8 | 100x100mm | 7.90 | 88.480đ |
| D8 | 150x150mm | 5.20 | 58.240đ |
| D8 | 200x200mm | 3.95 | 44.240đ |
| D8 | 250x250mm | 3.15 | 35.280đ |
| D8 | 300x300mm | 2.60 | 29.120đ |
| D10 | 100x100mm | 12.30 | 148.950đ |
| D10 | 150x150mm | 8.20 | 99.300đ |
| D10 | 200x200mm | 6.15 | 74.470đ |
| D10 | 250x250mm | 4.90 | 59.330đ |
| D10 | 300x300mm | 4.10 | 49.650đ |
| D12 | 100x100mm | 17.75 | 214.950đ |
| D12 | 150x150mm | 11.80 | 142.890đ |
| D12 | 200x200mm | 8.85 | 107.170đ |
| D12 | 250x250mm | 7.10 | 85.980đ |
| D12 | 300x300mm | 5.90 | 71.450đ |
Nếu cần giá chính xác cho công trình, bạn nên gửi đủ 4 thông tin: đường kính dây, ô lưới, kích thước tấm, số lượng m². Khi dữ liệu đủ, bên bán mới báo đúng giá, đúng xe, đúng chi phí vận chuyển.
Báo giá lưới thép hàn làm hàng rào tham khảo
Lưới hàn thép hàng rào thường dùng dây D4, D5, D6. Bề mặt phổ biến là mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện. Dưới đây là bảng giá tham khảo chi tiết cho dự toán ban đầu:

| Đường kính dây | Ô lưới | Giá lưới thép hàn mạ kẽm – ĐVT: VNĐ/m² | Giá lưới thép hàn sơn tĩnh điện – ĐVT: VNĐ/m² |
| D4 | 50x100mm | 58.010 | 54.490 |
| D4 | 50x150mm | 51.540 | 48.410 |
| D4 | 75x150mm | 38.610 | 36.260 |
| D4 | 50x200mm | 48.410 | 45.470 |
| D4 | 75x200mm | 35.470 | 33.320 |
| D5 | 50x100mm | 90.740 | 85.230 |
| D5 | 50x150mm | 80.550 | 75.650 |
| D5 | 75x150mm | 60.560 | 56.880 |
| D5 | 50x200mm | 75.650 | 71.060 |
| D5 | 75x200mm | 55.460 | 52.100 |
| D6 | 50x100mm | 125.870 | 116.550 |
| D6 | 50x150mm | 111.880 | 103.600 |
| D6 | 75x150mm | 83.910 | 77.700 |
| D6 | 50x200mm | 104.890 | 97.120 |
| D6 | 75x200mm | 76.920 | 71.220 |
Nên chọn thế nào?
- Hàng rào nhà dân, sân vườn: D4 hoặc D5.
- Hàng rào kho xưởng, khu công nghiệp: D5 hoặc D6.
- Khu vực cần an ninh cao: D6, ô nhỏ 50×100 hoặc 50x150mm.
- Khu vực gần biển, ẩm, mưa nhiều: Ưu tiên mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện chất lượng cao.
Lưu ý: Các bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng bài. Nếu cần báo giá lưới thép hàn theo bản vẽ, đối tác hãy gọi tới Hotline 086 57 57 998 để nhận con số chính xác!
Cách tính trọng lượng lưới thép hàn
Người mua kỹ thuật thường quan tâm nhất là kg/m². Vì giá thực tế thường tính theo kg hoặc quy đổi từ kg sang m².

Công thức tính nhanh:
| Kg/m² ≈ 0,006165 x D² x (1000/A + 1000/B) |
Trong đó:
- D là đường kính dây, tính bằng mm.
- A là khoảng cách dây ngang, tính bằng mm.
- B là khoảng cách dây dọc, tính bằng mm.
Ví dụ: Lưới hàn thép D6 ô 200x200mm:
Kg/m² ≈ 0,006165 x 6² x (1000/200 + 1000/200) ≈ 2,22kg/m²
Trọng lượng thực tế có thể chênh nhẹ với tính toán. Nguyên nhân là do dung sai đường kính dây, bước ô lưới và tiêu chuẩn sản xuất.
Lưu ý quan trọng khi mua lưới hàn thép số lượng lớn
Trước khi đặt mua lưới thép hàn cho dự án, quý khách nên kiểm tra kỹ 6+ điểm sau:
- Đường kính dây thép: Đo bằng thước kẹp. Không nên chỉ nhìn bằng mắt.
- Kích thước ô lưới: Kiểm tra ô lưới có đúng 100×100, 150×150, 200x200mm hoặc quy cách đã đặt không.
- Kích thước tấm: Đo chiều rộng, chiều dài. Sai quy cách sẽ ảnh hưởng hao hụt và chồng mí.
- Mối hàn: Mối nối phải chắc, không bung, không cháy quá mức, không lệch nhiều.
- Bề mặt: Lưới mạ kẽm phải phủ đều. Lưới sơn tĩnh điện không nên trầy xước, bong tróc.
- Trọng lượng thực tế: Với đơn hàng lớn, nên cân kiểm tra theo bó hoặc theo tấm mẫu.
- Giấy tờ: Công trình kỹ thuật nên yêu cầu CO, CQ, hóa đơn, phiếu xuất kho, chứng chỉ kiểm định nếu cần.
Quy cách lưới hàn thép thông dụng
Lưới thép hàn ô vuông
Loại này dùng nhiều cho đổ bê tông nền, sàn, đường nội bộ, móng, tường bê tông, mái bê tông. Quy cách phổ biến thường gặp trong xây dựng gồm:

| Mã thường gọi | Ô lưới | Đường kính phổ biến | Ứng dụng |
| A | 200x200mm | D4 – D12 | Sàn, nền, đường bê tông |
| E | 150x150mm | D4 – D12 | Nền chịu lực vừa, nền đất yếu hơn |
| F | 100x100mm | D4 – D12 | Kết cấu cần lực phân bổ dày hơn |
Lưới thép hàn ô chữ nhật
Loại lưới thép ô lưới chữ nhật dùng nhiều cho hàng rào, vách ngăn, chuồng trại, khung bảo vệ, nhà xưởng. Dưới đây là bảng quy cách thường gặp trong thực tế:

| Ô lưới | Đường kính phổ biến | Ứng dụng |
| 50x100mm | D4 – D6 | Hàng rào an ninh, kho xưởng |
| 50x150mm | D4 – D6 | Hàng rào dân dụng, công nghiệp |
| 75x150mm | D4 – D6 | Hàng rào tiết kiệm chi phí |
| 100x200mm | D5 – D12 | Tấm kỹ thuật, vách ngăn, kết cấu phụ |
| 100x400mm | D6 – D12 | Một số kết cấu đặc thù theo thiết kế |
Ưu điểm nổi bật của lưới hàn thép phải kể đến
Không chỉ tối ưu kinh tế, dòng này còn sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật khác. Dưới đây là 5+ lý do dòng sản phẩm này được các công trình hiện đại sử dụng nhiều:
- Thi công nhanh: Lưới được sản xuất sẵn theo tấm hoặc cuộn. Khi đưa ra công trường chỉ cần trải, căn chỉnh, nối mí và cố định. So với thép buộc tay, tiến độ nhanh hơn rõ rệt.
- Kích thước đều, lực phân bổ tốt: Ô lưới được hàn bằng máy nên khoảng cách dây đều. Khi đổ bê tông, lực phân bổ ổn định hơn, hạn chế sai số do buộc thủ công.
- Giảm hao hụt vật tư: Tấm lưới hàn được đặt theo quy cách có sẵn. Nếu tính đúng kích thước và chồng mí, công trình giảm đáng kể thép vụn, thép thừa.
- Giảm nhân công: Không cần nhiều thợ buộc thép tại công trường. Nhà thầu tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí giám sát.
- Dễ kiểm tra nghiệm thu: Thông số rõ ràng: đường kính dây, ô lưới, kích thước tấm, kg/m², bề mặt, chứng chỉ vật liệu. Người mua dễ kiểm hàng khi nhận.
Hạn chế của lưới hàn bạn cần biết
Lưới hàn thép(Steel Welded Mesh) thường được sản xuất theo dạng tấm lớn nên vận chuyển khá cồng kềnh, nhất là với khổ dài từ 6m đến 12m. Điều này có thể làm tăng chi phí xe chở hàng, bốc dỡ và giao đến công trình.

Khi thi công, các tấm lưới phải được nối chồng hoặc hàn nối đúng kỹ thuật để đảm bảo khả năng chịu lực. Nếu tính toán sai quy cách hoặc diện tích chồng mí, công trình dễ bị hao hụt vật tư và phát sinh thêm chi phí.
Các loại phổ biến hiện nay
Lưới thép hàn đổ bê tông
Đây là loại được dùng nhiều trong xây dựng. Sản phẩm thay thế thép buộc tay, giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm hao hụt vật tư. Loại thường gặp:

- Lưới hàn D4.
- Lưới thép hàn D5.
- Lưới thép hàn D6.
- Lưới thép hàn D8.
- Lưới thép hàn D10.
- Lưới thép hàn D12.
Ô lưới thường dùng: 100×100, 150×150, 200×200, 250×250, 300x300mm.
Lưới hàn làm hàng rào
Lưới hàn thép làm hàng rào có độ cứng tốt, bề mặt đẹp, dễ lắp đặt theo tấm. Loại này thường đi cùng cột trụ, bản mã, bu lông neo, pát kẹp hoặc clip liên kết. Quy cách phổ biến:

- Dây D4, D5, D6.
- Ô lưới 50×100, 50×150, 75×150, 50×200, 75x200mm.
- Tấm cao 1,5m, 1,6m, 1,7m, 1,8m, 2m.
- Chiều dài tấm 2m, 3m, 4m hoặc theo yêu cầu.
Lưới thép hàn mạ kẽm
Lưới thép hàn mạ kẽm có lớp kẽm bảo vệ bề mặt, giúp giảm gỉ sét khi dùng ngoài trời. Loại này phù hợp cho hàng rào, chuồng trại, vách ngăn, giàn cây, kho xưởng. Có 2 dạng phổ biến:
- Lưới mạ kẽm dạng tấm: Dùng cho hàng rào, vách bảo vệ.
- Lưới kẽm hàn dạng cuộn: Sử dụng làm chuồng gà, chuồng vịt, chuồng thỏ, lồng nuôi, vách ngăn nhẹ.
Lưới thép hàn sơn tĩnh điện
Lưới hàn sơn tĩnh điện là loại lưới được phủ thêm lớp sơn bảo vệ bên ngoài sau khi gia công. Bề mặt lưới đẹp, màu sắc đa dạng, ô lưới đều và nhìn gọn hơn so với lưới thép đen thông thường.
Loại này phù hợp với các công trình vừa cần độ cứng, vừa cần tính thẩm mỹ như hàng rào biệt thự, khu dân cư, công viên, trường học, nhà máy, khu công nghiệp. Lớp sơn phủ cũng giúp hạn chế gỉ sét, tăng tuổi thọ khi dùng ngoài trời, đặc biệt ở khu vực có độ ẩm cao.
Lưới thép hàn bọc nhựa
Lưới hàn thép bọc nhựa là loại lưới có lõi thép bên trong và lớp nhựa bọc bên ngoài để bảo vệ bề mặt. Sản phẩm thường dùng trong nông nghiệp, chăn nuôi, làm chuồng gà, chuồng vịt, chuồng thú cưng, vách ngăn hoặc khu vực cần hạn chế gỉ sét.

Lớp nhựa giúp giảm cạnh sắc tiếp xúc trực tiếp, an toàn hơn khi sử dụng gần vật nuôi hoặc khu vực thường xuyên va chạm. Loại này phù hợp với môi trường ẩm, dễ vệ sinh. Mặt hàng có chi phí hợp lý cho các công trình dân dụng, trang trại nhỏ.
Ứng dụng phổ biến của lưới hàn chập trong các công trình
Lưới được dùng rộng vì dễ thi công và ổn định kích thước. Một số ứng dụng của dòng này trong đời các công trình hiện đại gồm:
Trong xây dựng
- Đổ bê tông nền nhà.
- Đổ sàn bê tông.
- Làm mái bê tông.
- Làm tường bê tông.
- Làm đường nội bộ.
- Làm móng bè.
- Làm vỉa hè, mương, cống rãnh.
- Dùng trong nhà xưởng, kho bãi, nhà thép tiền chế.
Trong hàng rào và bảo vệ
- Hàng rào nhà dân.
- Hàng rào khu công nghiệp.
- Hàng rào kho xưởng.
- Hàng rào trang trại.
- Vách ngăn bảo vệ máy móc.
- Khung an toàn sân thượng.
Trong nông nghiệp
- Làm chuồng gà, chuồng vịt, chuồng thỏ, chuồng chuột hamster,…
- Làm giàn leo cây.
- Làm hàng rào vườn.
- Làm khung bảo vệ khu chăn nuôi.
Trong cơ khí và công nghiệp
- Làm vách ngăn nhà xưởng.
- Làm giá đỡ.
- Làm khung bao che.
- Làm cửa lưới.
- Làm kệ, giàn phơi, lồng bảo vệ.
Cách chọn lưới sắt hàn đúng nhu cầu
Cách chọn lưới thép hàn đổ bê tông chính xác
| Nhu cầu công trình | Gợi ý chọn |
| Nền nhà dân, sân bê tông nhẹ | D4 hoặc D5, ô 150×150 hoặc 200x200mm |
| Sàn lửng, đường nội bộ tải nhẹ | D5 hoặc D6, ô 150×150 hoặc 200x200mm |
| Nhà xưởng, kho, nền chịu tải vừa | D6, D8, D10 tùy thiết kế |
| Nền đất yếu | Nên dùng ô 100×100 hoặc 150x150mm, có thể dùng 2 lớp |
| Đường nội khu công nghiệp | Thường dùng từ D6 trở lên, theo tải trọng xe |
| Công trình cần nghiệm thu kỹ thuật | Yêu cầu CO, CQ, quy cách, chứng chỉ kiểm định |
Lưu ý: Quý khách không nên chỉ chọn theo giá rẻ. Với nền chịu tải, chọn sai đường kính dây hoặc ô lưới quá rộng có thể làm nền dễ nứt, võng, giảm tuổi thọ công trình.
Cách chọn lưới thép hàn làm hàng rào chuẩn chỉnh
| Nhu cầu | Gợi ý chọn |
| Hàng rào dân dụng | D4 hoặc D5 |
| Hàng rào kho xưởng | D5 hoặc D6 |
| Hàng rào khu công nghiệp | D6, ô nhỏ |
| Muốn tiết kiệm chi phí | D4 hoặc D5, ô 75×150 hoặc 75x200mm |
| Muốn cứng hơn nhưng giảm chi phí | Dây nhỏ hơn kết hợp chấn sóng V |
| Công trình cần thẩm mỹ | Sơn tĩnh điện |
| Công trình ngoài trời lâu dài | Mạ kẽm hoặc phủ lớp sơn tĩnh điện chất lượng cao chống gỉ |
Hướng dẫn thi công lưới thép hàn đổ bê tông chi tiết nhất
Quy trình thi công lưới thép hàn đổ sàn gồm 6 bước chính sau:

Bước 1: Kiểm tra mặt bằng
- Kiểm tra cốp pha, nền đất, lớp đá, lớp lót, cao độ và độ phẳng. Nếu dùng sàn deck, cần kiểm tra độ chắc và vị trí liên kết.
Bước 2: Trải lưới thép xây dựng
- Đưa tấm lưới vào đúng vị trí. Trải đều trên bề mặt. Không để lưới bị cong, vênh, chồng không đúng chiều.
Bước 3: Chồng mí và cố định
- Các tấm lưới cần được chồng mí theo yêu cầu thiết kế. Có thể hàn nối, buộc dây thép hoặc dùng phụ kiện cố định.
Bước 4: Kê thép đúng lớp bảo vệ
- Dùng con kê bê tông hoặc con kê nhựa để giữ lưới đúng cao độ. Không để lưới nằm sát đất hoặc sát cốp pha nếu thiết kế yêu cầu lớp bảo vệ.
Bước 5: Đổ bê tông
- Đổ bê tông đều, tránh dồn một điểm quá lớn làm xô lệch lưới. Dùng đầm dùi hoặc đầm bàn phù hợp với chiều dày lớp bê tông.
Bước 6: Kiểm tra sau đổ
- Mặt sàn cần phẳng, không đọng nước, không rỗ, không nứt sớm. Sau đó, kỹ sư sẽ bảo dưỡng bê tông theo đúng quy trình.
Hướng dẫn thi công lưới hàn thép hàng rào chi tiết nhất
Bước 1: Chuẩn bị vật tư
Cần có:
- Tấm lưới hàn.
- Cột trụ.
- Bản mã chân cột.
- Bu lông neo M18 hoặc M20.
- Pát kẹp, clip, vít, đai ốc.
- Máy khoan, máy hàn, máy cắt nếu cần thiết.
- Sơn dặm hoặc kẽm lạnh để xử lý điểm trầy xước.
Bước 2: Đổ móng cột
- Xác định khoảng cách cột theo chiều dài tấm lưới.
- Khoảng cách phổ biến là 2m, 3m hoặc 4m.
- Móng cột phải đủ sâu, đủ chắc theo chiều cao hàng rào.
Bước 3: Lắp cột trụ
- Sau khi bê tông móng đủ cứng, đặt cột vào bu lông neo, căn thẳng, siết chặt đai ốc.
Bước 4: Lắp tấm lưới
- Đưa tấm lưới vào giữa các cột.
- Dùng clip hoặc pát kẹp cố định.
- Không nên để lưới bị chùng hoặc xô lệch.
Bước 5: Kiểm tra hoàn thiện
- Kiểm tra độ thẳng hàng, độ căng, mối nối, chân cột, điểm trầy xước và tính thẩm mỹ tổng thể.
Lưới thép hàn khác gì lưới thép đan và lưới B40?
Lưới thép hàn – lưới thép đan và lưới B40 đều là những vật liệu quen thuộc trong đời sống. Tuy nhiên, ít người dùng nắm rõ được sự khác biệt của các sản phẩm:

| Tiêu chí | Lưới hàn thép | Lưới thép đan | Lưới B40 |
| Kết cấu | Hàn chập tại điểm giao nhau | Đan sợi theo ô | Đan xoắn hình thoi |
| Độ cứng | Cao, form tấm ổn định | Trung bình | Mềm hơn |
| Kiểu ô | Vuông, chữ nhật | Vuông | Hình thoi |
| Ứng dụng chính | Đổ bê tông, làm hàng rào, vách ngăn bảo vệ | Sàng lọc, cửa, vách | Hàng rào, che chắn |
| Thi công | Nhanh, dễ cố định | Tùy loại | Dễ kéo căng, cần khung |
| Thẩm mỹ | Gọn, thẳng, đều | Trung bình | Phổ thông |
Nếu cần đổ bê tông hoặc hàng rào cứng, đẹp, đồng đều, nên chọn lưới kim loại hàn. Nếu chỉ cần che chắn tạm hoặc hàng rào phổ thông, bạn có thể dùng lưới B40.
Tin rằng, công trình sẽ chủ động hơn khi chọn đúng lưới thép hàn theo yêu cầu. Kỹ thuật viên của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ đặt kích thước qua Hotline 086 57 57 998.

